CÁCH GIAO DỊCH HỖ TRỢ - KHÁNG CỰ
Chờ tín hiệu đảo chiều tại hỗ trợ và kháng cự
Tín hiệu được nhiều nhà giao dịch sử dụng nhiều nhất là tín hiệu đảo chiều thông qua các mô hình nến đảo chiều bởi các lý do:
1.Đây là tín hiệu đảo chiều chất lượng, trần trụi nhất. phản ánh giá
2.Tín hiệu xuất hiện sớm nên ta không bỏ lỡ cơ hội.
3.Có vị trí Stop Loss ngay trên mô hình nến.
Chờ tín hiệu đảo chiều tại hỗ trợ và kháng cự
Tín hiệu được nhiều nhà giao dịch sử dụng nhiều nhất là tín hiệu đảo chiều thông qua các mô hình nến đảo chiều bởi các lý do:
1.Đây là tín hiệu đảo chiều chất lượng, trần trụi nhất. phản ánh giá
2.Tín hiệu xuất hiện sớm nên ta không bỏ lỡ cơ hội.
3.Có vị trí Stop Loss ngay trên mô hình nến.
LESSON 4
CÁCH VẼ TRENDLINE
Định nghĩa dễ hiểu: Đường xu hướng là đường thẳng nối các đỉnh của xu hướng giảm hoặc các đáy của xu hướng tăng. Trendline giúp xác định xu hướng chính của giá trên thị trường và dự báo hướng đi của giá trong tương lai. Từ đó, người giao dịch có thể xác định điểm mua/bán, chiến lược Long/Short và vùng đặt Stop Loss và Take Profit hiệu quả trong giao dịch.
CÁCH VẼ TRENDLINE
Định nghĩa dễ hiểu: Đường xu hướng là đường thẳng nối các đỉnh của xu hướng giảm hoặc các đáy của xu hướng tăng. Trendline giúp xác định xu hướng chính của giá trên thị trường và dự báo hướng đi của giá trong tương lai. Từ đó, người giao dịch có thể xác định điểm mua/bán, chiến lược Long/Short và vùng đặt Stop Loss và Take Profit hiệu quả trong giao dịch.
CÁCH GIAO DỊCH VỚI ĐƯỢC TRENDLINE
-Đường Trendline có thể đóng vai trò như một mức hỗ trợ khi xu hướng tăng và là một mức kháng cự khi xu hướng giảm.
-Khi giá phá vỡ đường Trendline, đó có thể là dấu hiệu cho thấy xu hướng đang thay đổi.
-Có thể có hai phương pháp để mở vị thế khi giá phá vỡ đường Trendline:
-Vào tại vùng giá vừa phá, tuy nhiên, đây là phương pháp có rủi ro cao hơn và không khuyến khích.
-Chờ đợi giá về test lại vùng cản vừa phá và vào vị thế, đây là phương pháp an toàn hơn và đảm bảo tính chính xác hơn trong việc xác định điểm vào lệnh.
-Đường Trendline có thể đóng vai trò như một mức hỗ trợ khi xu hướng tăng và là một mức kháng cự khi xu hướng giảm.
-Khi giá phá vỡ đường Trendline, đó có thể là dấu hiệu cho thấy xu hướng đang thay đổi.
-Có thể có hai phương pháp để mở vị thế khi giá phá vỡ đường Trendline:
-Vào tại vùng giá vừa phá, tuy nhiên, đây là phương pháp có rủi ro cao hơn và không khuyến khích.
-Chờ đợi giá về test lại vùng cản vừa phá và vào vị thế, đây là phương pháp an toàn hơn và đảm bảo tính chính xác hơn trong việc xác định điểm vào lệnh.
LESSON 5
Đường Trung bình động – Moving Average (MA)
Đường MA là một công cụ đơn giản nhất để phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính như chứng khoán, forex, tiền điện tử. Nó là trung bình động hay trung bình trượt của giá cả trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định.
Giá nằm trên đường MA => Xu hướng tăng (BUY, LOng)
Giá nằm dưới đường MA => Xu hướng giảm (SELL SHORT)
Đường Trung bình động – Moving Average (MA)
Đường MA là một công cụ đơn giản nhất để phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính như chứng khoán, forex, tiền điện tử. Nó là trung bình động hay trung bình trượt của giá cả trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định.
Giá nằm trên đường MA => Xu hướng tăng (BUY, LOng)
Giá nằm dưới đường MA => Xu hướng giảm (SELL SHORT)
LESSON 6
HỆ THỐNG GIAO DỊCH EMA
Hệ thống bao gồm: 2 đường EMA 34, 89
Kết hợp thêm cản và nến
- Giá nằm trên EMA xu hướng chính là tăng ( Chỉ tìm entry để LONG, BUY)
- Giá nằm dưới EMA xu hướng chính là giảm (Chỉ tìm entry để SHORT, SELL)
- Giá quanh EMA là sideway ( đi ngang) (Nên đứng ngoài thị trường)
=> Đúng cho tất cả các khung, thường xác đinh xu hướng chính trên H4-H1 và vào các khung nhỏ M1-M5-M15 để tìm Entry.
HỆ THỐNG GIAO DỊCH EMA
Hệ thống bao gồm: 2 đường EMA 34, 89
Kết hợp thêm cản và nến
- Giá nằm trên EMA xu hướng chính là tăng ( Chỉ tìm entry để LONG, BUY)
- Giá nằm dưới EMA xu hướng chính là giảm (Chỉ tìm entry để SHORT, SELL)
- Giá quanh EMA là sideway ( đi ngang) (Nên đứng ngoài thị trường)
=> Đúng cho tất cả các khung, thường xác đinh xu hướng chính trên H4-H1 và vào các khung nhỏ M1-M5-M15 để tìm Entry.
LESSON 7
LÝ THUYẾT DOW
Nền tảng phân tích kỹ thuật.
Theo Lý thuyết Dow, thị trường được chia thành 3 xu hướng chính, bao gồm:
1. Xu hướng chính (xu hướng cấp 1)
2. Xu hướng phụ (xu hướng cấp 2)
3. Xu hướng nhỏ (bỏ qua để dễ hiểu)
Traders nên chỉ giao dịch theo xu hướng cấp 1 và đó chỉ là tương đối. Lý thuyết Dow không phải là một công thức chính xác.
Ví dụ: Xu thế cấp 1 là xu thế GIẢM.
Giá GIẢM từ 100k về 40k. ( xu thế cấp 1 )
Sau đó có 1 đợt tăng giá Từ 40k lên 60k.
Vậy Xu thế cấp 1 (xu thế giảm) chỉ tiếp diễn KHI GIÁ GIẢM PHÁ QUA 40k và được giao dịch tại mức dưới 40k.
Giá từ 40k-60k được gọi là XU THẾ CẤP 2.
Xu thế TĂNG ngược lại.
Các bạn có thể nhìn trên hình ảnh để hình dung cho dễ.
LÝ THUYẾT DOW
Nền tảng phân tích kỹ thuật.
Theo Lý thuyết Dow, thị trường được chia thành 3 xu hướng chính, bao gồm:
1. Xu hướng chính (xu hướng cấp 1)
2. Xu hướng phụ (xu hướng cấp 2)
3. Xu hướng nhỏ (bỏ qua để dễ hiểu)
Traders nên chỉ giao dịch theo xu hướng cấp 1 và đó chỉ là tương đối. Lý thuyết Dow không phải là một công thức chính xác.
Ví dụ: Xu thế cấp 1 là xu thế GIẢM.
Giá GIẢM từ 100k về 40k. ( xu thế cấp 1 )
Sau đó có 1 đợt tăng giá Từ 40k lên 60k.
Vậy Xu thế cấp 1 (xu thế giảm) chỉ tiếp diễn KHI GIÁ GIẢM PHÁ QUA 40k và được giao dịch tại mức dưới 40k.
Giá từ 40k-60k được gọi là XU THẾ CẤP 2.
Xu thế TĂNG ngược lại.
Các bạn có thể nhìn trên hình ảnh để hình dung cho dễ.
LESSON 8
BREAKOUT
Breakout là hiện tượng giá phá vỡ khỏi một vùng giá quan trọng mà giá đã duy trì trong một khoảng thời gian nhất định trước đó. Sau khi giá breakout thành công, thị trường có xu hướng đi theo chiều hướng phá vỡ của giá.
Các vùng giá quan trọng thị trường có thể duy trì trong một khoảng thời gian trước khi Breakout có thể bao gồm:
Vùng tích lũy đi ngang trong một khoảng thời gian dài.
Vùng giới hạn bởi trendline, đường xu hướng chính.
Vùng giá theo một hình dạng nhất định, ví dụ như các mô hình đảo chiều như đầu vai đầu vai ngược, hoặc các mô hình tiếp tục xu hướng như cờ, cánh buồm, tam giác...
BREAKOUT
Breakout là hiện tượng giá phá vỡ khỏi một vùng giá quan trọng mà giá đã duy trì trong một khoảng thời gian nhất định trước đó. Sau khi giá breakout thành công, thị trường có xu hướng đi theo chiều hướng phá vỡ của giá.
Các vùng giá quan trọng thị trường có thể duy trì trong một khoảng thời gian trước khi Breakout có thể bao gồm:
Vùng tích lũy đi ngang trong một khoảng thời gian dài.
Vùng giới hạn bởi trendline, đường xu hướng chính.
Vùng giá theo một hình dạng nhất định, ví dụ như các mô hình đảo chiều như đầu vai đầu vai ngược, hoặc các mô hình tiếp tục xu hướng như cờ, cánh buồm, tam giác...
LESSON 9
FIBONACCI
🔴 ĐỊNH NGHĨA DỄ HIỂU: Chỉ báo Fibonacci lần đầu được Leonardo Pisano Bogollo, một nhà toán học người Ý, giới thiệu đến phương Tây vào thế kỷ 13. Dãy số này có các tính chất và tỷ lệ toán học mà ta có thể tìm thấy trong tự nhiên, như kiến trúc và sinh học.
Vì Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong Vũ Trụ, nên nó cũng hiện hữu trên thị trường tài chính. Đây là một những lý do trader sử dụng dãy số Fibonacci trong chứng khoán, Forex, Crypto để xác định điểm đảo chiều, chốt lời và thực hiện giao dịch Fibonacci trading.
🔴 CÓ 2 FIBO mà các trader sử dụng chính trong giao dịch:
1. Fibonacci retracement (quy hồi) thì chúng ta sử dụng: 0- 23.6- 38.2 - 50 - 61.8- 76.4- 100
- Mục Đích: Tìm sóng hồi của 1 xu hướng.
- Khi sử dụng theo kinh ngiệm của mình nên quan tâm đến 2 số: 0.5 và 0.168
2. Fibo Extension( mở rộng ) thì sử dụng 61.8-100-1.618-2.618 -3.618 và 4.618
Mục Đích: Để tìm điểm chốt lời.
- Khi sử dụng quan tấm đến số: 1 và 1.618
- Ngoài ra còn có : fibonacci fan, fibonacci channel, fibonacci arcs, fibonacci timezone, fibonacci Projection, ...
Nhưng không được sử dụng nhiều nên bỏ qua.
🔴 CÁCH VẼ FIBONACCI RETRACEMENT (có rất nhiều cách vẽ trên cộng đồng. Nhưng cách nào sử dụng có lợi nhuận thì là đúng. không phân biệt cách nào đúng, cách nào sai)
- XU HƯỚNG TĂNG: Hết 1 con sóng tăng. Bắt đầu 1 con sóng giảm ( sóng điều chỉnh ).
Sử dụng Fibo Retracement kéo từ Đáy còn sóng lên Đỉnh con sóng tăng trước đó.
- XU HƯỚNG GIẢM NGƯỢC LẠI
🔴 CÁCH VẼ FIBONACCI EXTENSION:
- XU HƯỚNG TĂNG:
Nối 3 điểm: Điểm đầu tại đáy con sóng tăng. Điểm 2 tại đỉnh con sóng tăng. Điểm 3 tại đáy con sóng hồi.
FIBONACCI
🔴 ĐỊNH NGHĨA DỄ HIỂU: Chỉ báo Fibonacci lần đầu được Leonardo Pisano Bogollo, một nhà toán học người Ý, giới thiệu đến phương Tây vào thế kỷ 13. Dãy số này có các tính chất và tỷ lệ toán học mà ta có thể tìm thấy trong tự nhiên, như kiến trúc và sinh học.
Vì Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong Vũ Trụ, nên nó cũng hiện hữu trên thị trường tài chính. Đây là một những lý do trader sử dụng dãy số Fibonacci trong chứng khoán, Forex, Crypto để xác định điểm đảo chiều, chốt lời và thực hiện giao dịch Fibonacci trading.
🔴 CÓ 2 FIBO mà các trader sử dụng chính trong giao dịch:
1. Fibonacci retracement (quy hồi) thì chúng ta sử dụng: 0- 23.6- 38.2 - 50 - 61.8- 76.4- 100
- Mục Đích: Tìm sóng hồi của 1 xu hướng.
- Khi sử dụng theo kinh ngiệm của mình nên quan tâm đến 2 số: 0.5 và 0.168
2. Fibo Extension( mở rộng ) thì sử dụng 61.8-100-1.618-2.618 -3.618 và 4.618
Mục Đích: Để tìm điểm chốt lời.
- Khi sử dụng quan tấm đến số: 1 và 1.618
- Ngoài ra còn có : fibonacci fan, fibonacci channel, fibonacci arcs, fibonacci timezone, fibonacci Projection, ...
Nhưng không được sử dụng nhiều nên bỏ qua.
🔴 CÁCH VẼ FIBONACCI RETRACEMENT (có rất nhiều cách vẽ trên cộng đồng. Nhưng cách nào sử dụng có lợi nhuận thì là đúng. không phân biệt cách nào đúng, cách nào sai)
- XU HƯỚNG TĂNG: Hết 1 con sóng tăng. Bắt đầu 1 con sóng giảm ( sóng điều chỉnh ).
Sử dụng Fibo Retracement kéo từ Đáy còn sóng lên Đỉnh con sóng tăng trước đó.
- XU HƯỚNG GIẢM NGƯỢC LẠI
🔴 CÁCH VẼ FIBONACCI EXTENSION:
- XU HƯỚNG TĂNG:
Nối 3 điểm: Điểm đầu tại đáy con sóng tăng. Điểm 2 tại đỉnh con sóng tăng. Điểm 3 tại đáy con sóng hồi.
LESSON 10
GAP
Khoảng GAP thường được tạo ra Khi thị trường đóng cửa ngày hôm trước và mở cửa vào ngày hôm sau ở một mức giá khác. Vào sáng thứ 2 (sau thứ 7 và chủ nhật) Khi giá có biến động lớn
GAP
Khoảng GAP thường được tạo ra Khi thị trường đóng cửa ngày hôm trước và mở cửa vào ngày hôm sau ở một mức giá khác. Vào sáng thứ 2 (sau thứ 7 và chủ nhật) Khi giá có biến động lớn
LESSON 11
Quản lý vốn trong Trading là 1 chủ đề quan trọng
Trading không phải trò chơi nghiêng hẳn về phương pháp giao dịch mà là sự kết hợp giữa 3 thứ:
1️⃣ Quản lý vốn
2️⃣ Phương pháp giao dịch
3️⃣ Tâm lý giao địch
📊 Trước khi vào lệnh bạn cần xác định 3 yếu tố:
1️⃣ Xác định số tiền có thể mất trong 1 lệnh (1-2% tổng tài khoản Trading)
2️⃣ Có Entry, Stop loss , Take profit
3️⃣ Tính volume để vào lệnh.
Ví dụ: Mình có vốn $5000.
💎 Xác định 3 yếu tố:
📌 Trường hợp 1.
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 1%
Bẩy x100
3. Tính Volume để vào lệnh:
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/1) x 100= 5000$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
📌 Trường hợp 2:
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 3%
Bẩy x100
3. Tính Volume để vào lệnh
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/3) x 100= 1666.67$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
📌 Trường hợp 3:
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 1%
Bẩy x50
3. Tính Volume để vào lệnh
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/1) x 100= 5000$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
➡️ Qua 3 ví dụ trên cho chúng ta thấy Đòn bẩy không thực sự quan trọng khi trade. Vì đòn bẩy không hiện hữu trong công thức tính volume kiểu này.
❓ Giống như ở ví dụ 1 và ví dụ 3 là chỉ khác nhau ở đòn bẩy x100 và x50. Nhưng Volume đi đều là 5000$ và khi cắn Stoploss đều mất 50$.
➡️ Trừ khi muốn đánh lớn ( vượt rủi ro tk) thì mới cần đòn bẩy lớn
Đừng vào lệnh mà không quản lý vốn, cháy tài khoản là chuyện sớm muộn.
Quản lý vốn trong Trading là 1 chủ đề quan trọng
Trading không phải trò chơi nghiêng hẳn về phương pháp giao dịch mà là sự kết hợp giữa 3 thứ:
Ví dụ: Mình có vốn $5000.
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 1%
Bẩy x100
3. Tính Volume để vào lệnh:
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/1) x 100= 5000$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 3%
Bẩy x100
3. Tính Volume để vào lệnh
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/3) x 100= 1666.67$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
1. Rủi ro cắt lỗ 1 lệnh $50 (1% tài khoản=1R )
2. Long BTC
Entry 10000
Stoploss 1%
Bẩy x50
3. Tính Volume để vào lệnh
Volume = (R/số % Stoploss) x 100= (50$/1) x 100= 5000$
Vậy khi bạn bị cắn Stoploss thì bạn sẽ mất 50$ (1R)
Đừng vào lệnh mà không quản lý vốn, cháy tài khoản là chuyện sớm muộn.
Please open Telegram to view this post
VIEW IN TELEGRAM
📒Tổng Hợp kiến thức - dành cho NGƯỜI MỚI bắt đầu từ Số 0.👍
I. KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Một số thuật ngữ phổ biến trong Crypto
2. Các mẫu hình nến
3. Giao dịch theo mô hình
4. Hỗ trợ và kháng cự
5. Trendline
6. Đương trung bình MA
7. Hệ thống giao dịch EMA 34 89
8. Lý thuyết DOW
9. Breakout
10. Fibonacci
11. Gap
12. Quản lý vốn
II. VIDEO PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHỈ BÁO
I. KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Một số thuật ngữ phổ biến trong Crypto
2. Các mẫu hình nến
3. Giao dịch theo mô hình
4. Hỗ trợ và kháng cự
5. Trendline
6. Đương trung bình MA
7. Hệ thống giao dịch EMA 34 89
8. Lý thuyết DOW
9. Breakout
10. Fibonacci
11. Gap
12. Quản lý vốn
II. VIDEO PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHỈ BÁO
Telegram
Thư viện kiến thức crypto
Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến:
1. Margin: giao dịch sử dụng ký quỹ. Bạn có thể vay tiền của sàn để giao dịch.
2. Đòn bẩy: giúp tăng lợi nhuận - rủi ro nhanh hơn.
3. Stoploss (SL): chốt lỗ.
4. Takeprofit (TP): chốt lời.
5. Entry: điểm vào lệnh.
6.…
1. Margin: giao dịch sử dụng ký quỹ. Bạn có thể vay tiền của sàn để giao dịch.
2. Đòn bẩy: giúp tăng lợi nhuận - rủi ro nhanh hơn.
3. Stoploss (SL): chốt lỗ.
4. Takeprofit (TP): chốt lời.
5. Entry: điểm vào lệnh.
6.…
Thư viện kiến thức crypto pinned «📒Tổng Hợp kiến thức - dành cho NGƯỜI MỚI bắt đầu từ Số 0.👍 I. KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Một số thuật ngữ phổ biến trong Crypto 2. Các mẫu hình nến 3. Giao dịch theo mô hình 4. Hỗ trợ và kháng cự 5. Trendline 6. Đương trung bình MA 7. Hệ thống giao dịch…»